Javascript DHTML Drop Down Menu Powered by dhtml-menu-builder.com
Kinh Doanh
Danh Mục Sản Phẩm
Kỹ Thuật Trang Trại
Hỗ Trợ Trực Tuyến
Lâm Thanh Liêm
0919 599 600
Lâm Thanh Liêm
0919 599 600
Lâm Thanh Liêm
0919 599 600
Liên kết website
Kỹ Thuật Thú Y

Thuốc kháng khuẩn : NHÓM AMINOGLYCOSIDE

( Cập nhật : 21/06/2013 17:51:56 )

NHÓM AMINOGLYCOSIDE (AMINOSIDE)
 
1. Ngun gc
-Streptomycin được chiết từ Streptomyces griseus
- Kanamycin được chiết từ Streptomyces kanamycetius
- Gentamicin được chiết từ Micromonospora purpurea
- Spectinomycin được chiết từ Streptomyces spectabilis
- Neomycin chiết từ S. fradiae
- Dihydrostreptomycin, apramycin là kháng sinh bán tổng hợp
 
2. Cu to hóa hc
Gồm có cấu trúc vòng aminocyclitol (aminocyclohexanol) nối với 1 hay nhiều phân tử đường amin.
 
3. Lý hóa tính
- pH tối ứu từ 6-8, pH 8 có thể phá hủy thuốc. Do đó người ta thường dùng chất đệm citrat Na
- Nhiệt độ và các tác nhân oxyhóa khử cũng làm hư hỏng streptomycin.
- Các hợp chất có nhóm -SH có thể tác động lên nhóm aldehyd tự do, hư hỏng thuốc.
- Muối Na, K, phodphate, tartrate làm giảm hoạt tính.
 
4. Dượcđộng
Hấp thu: do tính phân cực, các aminoglycoside tan tốt trong nước, không hấp thu qua đường tiêu hóa. Ðường uống chỉ cho tác động tại chỗ.
thể tiêm bắp hoặc tĩnh mạch (trừ DHS), không tiêm dưới da
Phân bố: ở dịch ngoại bào. Ðạt nồng độ trị liệu ở khớp, phổi, dịch phúc mạc
thận và tai trong: thuốc tập trung với nồng độ cao
Vào dịch não tủy: khó và chậm
Qua được nhau thai và ảnh hưởng bào thai
Bài thải: chậm qua thận ở dạng có hoạt tính
 
5. Hot tính dược lc
- Tác động sát khuẩn ngoaị trừ spectinomycin
- Phổ kháng khuẩn:
* Streptomycin có phổ kháng khuẩn hẹp, tác động trên vi khuẩn G- (trực khuẩn G- hiếu khí), Leptospira, Mycobacterium. Ít tác dụng trên vi khuẩn kị khí do sự thấm phụ thuộc O2và cần năng lượng.
* Gentamicin, kanamycin, neomycin tác động trên cả vi khuẩn G- và G+ (Streptococcusriêng gentamicin còn có hiệu quả trên Proteus Pseudomonas),
* Spectinomycin chỉ có tác động kìm khuẩn nhưng có hiệu quả trên vi khuẩn G-, G+ và
Mycoplasma (trị được CRD trên gia cầm). Kháng sinh này ít độc trên thận nhất. Hoạt tính của :
streptomycin< kananycin<gentamicin<apramycin
- Tinh thể lưỡng tính, hoà tan trong nước kém, dạng muối Chlohydrat tan nhiều hơn. Trong đó, Oxytetracycline tan nhiều nhất (nhóm OH)
- Tính bẫy bắt (kelate hóa) với các ion kim loại hóa trị II (Ca, Mg...) làm cho các tetracycline bị giảm hấp thu khi thức ăn có các kim loại này (ngoại trừ Doxycyclin), đồng thời giải thích ái lực tồn trữ ở mô xương, răng.
 
4. Dượcđộng:
- Hấp thu: qua đường tiêu hóa, tỉ lệ hấp thu khác nhau giữa các tetracycline
Chlotetracycline: 30% ; tetracycline, oxytetracycline 60-80%; doxycyclin 100% Chlotetracycline không được sử dụng tiêm bắp vì dễ gây kích ứng, thường dùng trong thuốc mỡ tra mắt.
Doxycyclin, tetracycline thường sử dụng dạng uống (thuốc bột, viên) nhưng không dùng cho loài nhai lại vì sẽ ảnh hưởng hệ vi sinh vật dạ cỏ
Ðường tiêm chích cho tác động nhanh chóng hơn
- Phân bố: đồng đều bên trong và bên ngoài tế bào (homogene). Khả năng phân tán tốt đến các mô trong cơ thể như phổi, gan, thận, lách, xương (trừ dịch não tủy và dịch khớp). Qua được nhai thai và tuyến sữa, gây ảnh hưởng bào thai. Tích tũy ở mô xương và răng
- Chuyển hóa ở gan
- Ðào thải: qua phân 40% (mật) và nước tiểu 60%. Riêng Doxycyclin đào thải qua phân dạng không hoạt tính nên ít ảnh hưởng hê vi khuẩn đường ruột , an toàn để trị nhiễm trùng ngoài thận cho thú suy thận.
 
5. Hot tính dược lc
- Tác động tĩnh khuẩn
- Phổ kháng khuẩn rộng: G+ (Staphylococcus, Streptocoocus, Corynebacterium, cả vi khuẩn kị khí G+ như Clostridium), G- (E.coli, Salmonella, Actinobacillus, vi khuẩn nội bào như Mycoplasma (M. hyopneumonia, M galisepticum, M.synoviae, M. bovis), Brucella abortus, Ricketsia (Ehrlichia canis), Chlamydia (C. psitaci), Leptospira (L. canicola).
 
Mycobacterium, Proteus, Pseudomonas... đề kháng với tetracycline
 
6. Ch định
Nhiễm trùng máu, nhiễm trùng đường hô hấp, tiết niệu, tiêu hóa do các vi khuẩn nhạy cảm
gây ra.
 
7. Ðc tính
- Tác dụng phụ: rối loạn tiêu hóa khi dùng lâu ngày, bội nhiễm nấm mốc, thiếu vitamin B,K
- Nhạy cảm quang học (photosensitive): doxycyclin làm tổn thương da khi tiếp xúc ánh sáng, nổi mẩn, viêm da.
- Trên xương và răng: do sự thành lập phức hợp tetracycline calcium- orthophosphat với xương và răng. Chất này lắng đọng gây đổi màu men răng, chậm phát triển . Chống chỉ định ở người mang thai và trẻ em dưới 8 tuổi.
 
8. Liu lượng:
Tùy theo loại gia súc và đường cấp: UỐNG - TIÊM
- Gia súc lớn: 500-1000mg/ngày 2-4mg/kgP/8h
- Gia súc nhỏ: 1000-2000mg/ngày 2-8mg/kgP/8h
- Chó mèo: 50mg/kgP 2-10mg/kgP/8h
- Gia cầm: 1g/4,5L nuớc
 
9. Tương tác thuc:
- Ðối kháng . Lactam, Barbituratesβvới
- Hiệp đồng với các kháng sinh khác:
. Aminoglycoside: Neomycin + Oxytetracycline
. Macrolide: Ery +Tetra; Spira + Oxytetra
. Polypeptid: Polymyxin B+ Oxytetra
. Sulfamid: Sulfamethoxypyridazin+ Chlortetra
.Phenicol: tetracycline+chloramphenicol
- Kết hợp với kháng viêm, kháng histamin:
Colistin+ Oxytetracycline + Prednisolon + Chlorpheramin
 
Thông tin liên quan
Thuốc kháng khuẩn : NHÓM SULFUNAMIDE  (23/06/2013)
Thuốc kháng khuẩn : NHÓM MACROLIDE  (21/06/2013)
Thuốc kháng khuẩn: NHÓM PHENICOL  (21/06/2013)
Thuốc kháng khuẩn : NHÓM BETALACTAM  (21/06/2013)
Thuốc kháng khuẩn  (19/06/2013)
Lịch chủng ngừa  (14/11/2010)
Bệnh Suy Dinh Dưỡng Ở Heo rừng.  (27/10/2010)
Bệnh Giả Dại.  (27/10/2010)
Bệnh Liên Cầu Khuẩn Trên Heo.  (27/10/2010)
Hội Chứng Viêm Vú - Viêm Tử Cung - Mất Sữa.  (27/10/2010)
Trang : 1/2   1  
0919 599 600
Video Clip         Xem thêm ...
Get the Flash Player to see this player.
Thông Tin Cần Biết
Tỉ Giá - Giá Vàng
Thời Tiết
Chứng Khoán (HOSE)
Chứng Khoán (HNX)
Chứng Khoán (OTC)
Lượt truy cập : 255220
Trực tuyến : 2
Designed & Powered by NEWTAB CO., LTD.